Trusta
HIỂU CHÍNH XÁC VỀ SỰ TỰ TIN VÀO BẢN THÂN (SELF-CONFIDENCE)
Sự tự tin vào bản thân (self confidence) một trạng thái nội tâm, có thể miêu tả là những thái độ hay niềm tin của một người có được đối...
Sự tự tin vào bản thân ( self confidence ) một trạng thái nội tâm, có thể miêu tả là những thái độ hay niềm tin của một người có được đối với khả năng và điểm mạnh của họ. Những người có mức độ tự tin vào bản thân cao có thể cảm thấy chắc chắn họ sẽ đạt được những gì họ đề ra và duy trì trạng thái kiểm soát một cách ổn định xuyên suốt trong cuộc sống của họ. Những người có sự tự tin vào bản thân ( self confidence ) thường tin tưởng vào khả năng, nội lực và cách nhìn nhận của họ. Sự tự tin vào bản thân (self confidence), hay niềm tin của một người đối với khả năng nội lực của họ, khác với tự cao hay khoác lác những thuật ngữ thường được sử dụng để nói về việc quá tự hào về bản thân. Sự tự tin vào bản thân (self confidence) được mô tả như một niềm tin vào khả năng của một cá nhân sẽ làm tốt việc nào đó, dựa trên những thành công trong quá khứ. Người có sự tự tin vào bản thân (self confidence) thường liên tục tin tưởng vào bản thân họ và khả năng của họ bất kể là họ đang đối diện với những thách thức hay nhiệm vụ nào. Họ thường có xu hướng chấp nhận rủi ro, sẵn sàng thử những điều mới, và học được những kỹ năng mới. SỰ TỰ TIN VÀO BẢN THÂN (SELF CONFIDENCE) KHÁC VỚI TỰ TIN (CONFIDENCE) THẾ NÀO? Đôi khi cụm từ “sự tự tin” và “tự tin vào bản thân” (confidence & self confidence) được mô tả là một. Tuy nhiên, “tự tin vào bản thân” (self confidence) lại là định nghĩa mở rộng hơn của “sự tự tin” (confidence). Có những người tự tin vào khả năng viết những bài nghiên cứu ngay thời điểm “nước rút”, trong khi có những người thì tự tin vào khả năng chạy đường dài (marathon), ví dụ như vậy. Nhưng "sự tự tin" (confidence) cơ bản lệ thuộc vào tình huống, và nó khác biệt với “tự tin vào bản thân” (self confidence) ở điểm này. ( Ghi chú : Kể từ đây tới cuối bài, “tự tin vào bản thân” được hiểu là self confidence, khác với “sự tự tin” là confidence. Và không cần chú giải thêm nữa. Người review: Phạm Đại Bàng) Người ta có thể tự tin trong lĩnh vực này hay lĩnh vực khác, nhưng những người có tự tin vào bản thân thì tin tưởng rằng họ nếu có đủ kiến thức và sự rèn luyện, họ sẽ đạt được những năng lực trong hầu hết các lĩnh vực. SỰ KHÁC BIỆT GIỮA TỰ TIN VÀO BẢN THÂN (SELF CONFIDENCE) VÀ LÒNG TỰ TÔN (SELF ESTEEM) Vài người so sánh tự tin vào bản thân với lòng tự tôn (self esteem), và dù rằng có một vài sự chồng chéo lên nhau giữa hai định nghĩa này, chúng vẫn có sự khác biệt. ( Ghi chú: Xem thêm loạt bài về Self esteem của Compassio tại đây: http://bit.ly/theselfcompassion. Từ đây t